Trang chủ > Internet > Internet có dây ADSL

Internet có dây ADSL

Công nghệ ADSL (Asymmetric Digital Subscriber Line)cho phép truy nhập Internet tốc độ cao và mạng thông tin số liệu bằng cách sử dụng đường dây điện thoại sẵn có.

[tab:Giới thiệu dịch vụ]

Công nghệ (Asymmetric Digital Subscriber Line) – đường thuê bao số bất đối xứng là công nghệ băng rộng mới (broadband) cho phép truy nhập tốc độ cao và mạng thông tin số liệu bằng cách sử dụng đường dây điện thoại sẵn có.

gồm hai kênh thông tin đồng thời là kênh thoại và kênh truy nhập (do tần số của băng thoại và tần số của băng truyền số liệu là khác nhau). Bạn có thể vừa nói chuyện điện thoại, vừa vào trên cùng một đường dây điện thoại. Bạn cũng không cần phải quay số modem mỗi khi kết nối mạng, liên tục giữ kết nối và đặc biệt không phải trả cước điện thoại nội hạt.

Đặc điểm:

Bạn sẽ không phải ngồi đợi hàng giờ đồng hồ để tải về các tập tin, thư điện tử có kích thước lớn hay xem các trang Web trên mạng Internet. Mọi thứ sẽ trở nên nhanh chóng và dễ dàng hơn so với hình thức kết nối Internet truyền thống qua đường dây điện thoại:

  • Kết nối liên tục;
  • Không cước điện thoại;
  • Không tín hiệu bận;
  • Tốc độ vượt trội;
  • Quản lý cước rõ ràng;
  • Tổng đài hỗ trợ 24/24h.

Ưu điểm:

  • Truy nhập Internet tốc độ cao mà không cần quay số, không phải thao tác vào/ra mạng, không bị tín hiệu báo bận và có thể xem phim trên Internet, …
  • Có thể nhận và gọi điện thoại/Fax khi đang truy nhập Internet.
  • ADSL hứahẹn mở ra một thế giới thông tin hỗ trợ người dùng một cách tức thời:
  • Truy nhập Internet tốc độ cao cho gia đình cũng như doanh nghiệp.
  • Hội nghị truyền hình với chất lượng âm thanh hình ảnh hoàn hảo đáp ứng nhu cầu đàm phán và tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp…
  • Video theo yêu cầu (Video on Demand), hỗ trợ người dùng download và sử dụng các tệp âm thanh, hình ảnh theo thời gian thực.
  • Kết nối mạng LAN/WAN.
  • Điện thoại qua ADSL (VoDSL).

Điều kiện sử dụng:

Để sử dụng dịch vụ ADSL của Viettel, cần có những thiết bị sau:

  • Modem ADSL
  • Máy tính PC có gắn card mạng Ethernet.
  • Microfilter (bộ lọc tín hiệu): thiết bị để ghép/ tách tín hiệu thoại và dữ liệu trên cùng một đường dây điện thoại;
[tab:Gói cước dịch vụ]

Hiện nay Viettel đang cung cấp 05 gói giá dịch vụ ADSL dành cho tất cả các đối tượng khách hàng, cụ thể như sau:

Các gói dành cho gia đình

NỘI DUNG

GÓI DỊCH VỤ CÁ NHÂN, GIA ĐÌNH

Nội dung

Chi tiết

HomeN+

Home E+

Tốc độ tối đa

3072/512 Kbps

4096/512 Kbps

Tiện ích cơ bản

Có thể sử dụng các ứng dụng cơ bản: tin tức, gửi nhận mail, chat, gọi điện thọai quốc tế Internet, nghe nhạc trực tuyến… Sử dụng những ứng dụng cơ bản (như gói Home N+) với chất lượng đảm bảo, ngoài ra có thể sử dụng hầu hết các ứng dụng khác trên mạng
Phương án Lưu lượng Phí lưu lượng sử dụng (tính trên 1MB gửi & nhận)

08h – 17h: 95đ

6 GB đầu : 42đ

17h – 23h: 38đ

  > 6 GB: 40đ

23h-08h:10đ

Phí sử dụng tối đa (VNĐ)

300.000

450.000

Phí thuê bao tháng (VNĐ)

50.000

100.000

Tặng cước hàng tháng vào cước phát sinh

40.000

90.000

Phương án Trọn gói Phí sử dụng dịch vụ trọn gói (VNĐ)

230.000

300.000

Tư vấn chọn gói cước (mức sử dụng/tháng) 100.000 – 200.000

x

200.000 – 300.000

x

 

Các gói dành cho Doanh nghiệp và Đại lý công cộng: 

NỘI DUNG

GÓI DỊCH VỤ CHO DOANH NGHIỆP

GÓI DỊCH VỤ CHO

ĐẠI LÝ

Nội dung

Chi tiết

Office C

Net C

Net +

Tốc độ tối đa

4608/640 Kbps

5120/640 Kbps

5120/640 Kbps

Tiện ích cơ bản

Sử dụng những ứng dụng cơ bản với chất lượng đảm bảo, có thể sử dụng hầu hết các ứng dụng khác trên mạng, khả năng kết nối từ 5-10 máy. Sử dụng tốt các ứng dụng cao cấp trên mạng: xem film, game online, music, tải file dữ liệu lớn, video conference, kết nối 10-20 máy tính Sử dụng tốt các ứng dụng trên mạng: game, music, film, chat, webcam…khả năng kết nối trên 20-30 máy
Phương án Lưu lượng Phí lưu lượng sử dụng (tính trên 1MB gửi & nhận)

6 Gbytes đầu: 50đ

6 Gbytes đầu: 52đ

40đ

8 Gbytes tiếp: 40đ

8 Gbytes tiếp: 40đ

Trên 14Gbytes: 25đ

Trên 14Gbytes: 25đ

Phí sử dụng tối đa (VNĐ)

700.000

880.000

1.000.000

Phí thuê bao tháng (VNĐ)

80.000

160.000

200.000

Phương án Trọn gói Phí sử dụng dịch vụ trọn gói (VNĐ)

550.000

700.000

700.000

Tư vấn chọn gói cước (mức sử dụng/tháng) 300.000 – 400.000

x

400.000 – 500.000

x

Trên 500.000

x

Ghi chú:

  • Các mức giá trên chưa bao gồm VAT 10%
[tab:Thủ tục đăng ký và thay đổi]

Để làm thủ tục đăng ký sử dụng dịch vụ, khách hàng phải có các thiết bị tương ứng miêu tả trong mục “Điều kiện sử dụng dịch vụ” và các giấy tờ sau:

(Lưu ý: Thời hạn công chứng các giấy tờ không quá 06 tháng kể từ ngày công chứng. Nếu KH xuất trình bản gốc để giao dịch viên kiểm tra thì bản sao không cần công chứng).

Đối với cá nhân Việt Nam (Quốc tịch Việt Nam), sinh sống tại Việt Nam

Bản sao CMND hợp lệ hoặc các giấy tờ xác nhận nhân thân khác như CMT quân đội, công an.

Đối với cá nhân người nước ngoài đang cư trú và sinh sống tại Việt Nam

  • Bản sao Hộ chiếu
  • Bản sao Giấy phép lưu trú tại Việt Nam hoặc giấy bảo lãnh của một tổ chức hoặc cơ quan có tư cách pháp nhân tại Việt Nam (nếu không có giấy bảo lãnh thì phải đặt cọc 2.000.000 VND. Khoản đặt cọc này sẽ được hoàn trả ngay sau khi khách hàng chấm dứt hợp đồng và hoàn tất nghĩa vụ thanh toán cước phí).

Đối với Doanh nghiệp, Tổ chức hoặc Văn phòng đại diện

  • Chữ ký của người có thẩm quyền và con dấu hợp pháp.
  • Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh; hoặc Bản sao giấy phép hoạt động (nếu doanh nghiệp chỉ có con dấu vuông)
  • Bản sao Hợp đồng thuê văn phòng (nếu có).

Quý khách hàng Đại lý Internet công cộng

  • Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh dịch vụ Internet công cộng
  • Chứng minh thư nhân dân của người làm đại diện (bản photo có công chứng)
  • Hợp đồng thuê văn phòng hoặc giấy chứng nhận sử hữu nhà nơi đặt đại lý (bản sao có công chứng)
  • Chứng chỉ tin học tối thiểu trình độ A (bản sao có công chứng) của chủ đại lý hoặc nhân viên do chủ đại lý thuê.

Quý khách hàng Đại lý uỷ quyền Viettel

  • Giấy gới thiệu của Viettel Mobile hoặc hợp đồng đại lý với Viettel Mobile còn hiệu lực
  • Bản sao Giấy phép đăng ký kinh doanh; hoặc Bản sao giấy phép hoạt động (nếu doanh nghiệp chỉ có con dấu vuông)
  • Bản sao Hợp đồng thuê văn phòng (nếu có)

Thủ tục biến động dịch vụ và thay đổi thông tin trên Hợp đồng.

(Bao gồm: Tạm ngừng, Khôi phục, Chuyển nhượng Hợp đồng, Sang tên, Chuyển đổi địa điểm sử dụng và các yêu cầu về biến động dịch vụ khác…)

Khách hàng yêu cầu thay đổi thông tin trên hợp đồng phải là chính chủ; đã thanh toán hết các khoản nợ cước (tính đến thời điểm đề nghị thay đổi) và mang theo giấy tờ sau đến các điểm giao dịch của Viettel:

  • Bản gốc Hợp đồng cung cấp và sử dụng dịch vụ viễn thông
  • Giấy tờ chứng minh tư cách cá nhân, pháp nhân.
  • Nếu đi làm thay cho chủ hợp đồng thì ngoài các giấy tờ trên phải kèm theo Giấy Ủy quyền của chủ hợp đồng có xác nhận của cơ quan, chính quyền địa phương.
[tab:Thiết bị hỗ trợ]

Để sử dụng dịch vụ ADSL của Viettel, cần có những thiết bị sau:

  • Modem ADSL
  • Máy tính PC có gắn card mạng Ethernet.
  • Microfilter (bộ lọc tín hiệu): thiết bị để ghép/ tách tín hiệu thoại và dữ liệu trên cùng một đường dây điện thoại;
[tab:Hình thức thanh toán]

Khách hàng thanh toán cước tại địa chỉ sau:

  • Thanh toán cước tại địa chỉ khách hàng đăng ký.
  • Thanh toán tại hệ thống các cửa hàng của Vietttel trên toàn quốc.
  • Thanh toán qua tài khoản ngân hàng.
[tab:Câu hỏi thường gặp]

Câu 1.  Khi muốn sử dụng dịch vụ ADSL của Viettel tôi có thể đăng ký và tìm kiếm thông tin ở đâu?

  • Gọi đến số bán hàng trực tiếp: 04/08.62.555.888 (miễn phí khi gọi từ máy cố định và di động của mạng Viettel).
  • Đến trực tiếp các điểm giao dịch của Viettel trên toàn quốc.
  • Truy cập vào trang website: www.vietteltelecom.vn

Câu 2. Có bao nhiêu cách trả cước cho dịch vụ ADSL? Tôi nên lựa chọn hình thức trả cước như thế nào?

Hiện nay, Viettel cung cấp hai hình thức tính cước cho việc sử dụng dịch vụ ADSL là:

+ Hình thức tính cước trọn gói.

+ Hình thức tính cước theo lưu lượng sử dụng.

Tuy nhiên,việc lựa chọn hình thức tính cước như thế nào hoàn toàn phục thuộc vào nhu cầu sử dụng Internet của khách hàng. Bởi vì, mỗi hình thức tính cước đều có những ưu điểm và nhược điểm riêng.

Câu 3. Trong trường hợp tôi muốn chuyển đổi giữa hai cách tính cước khi sử dụng tôi sẽ phải làm gì?

  • Khách hàng sử dụng phải thanh toán phí sử dụng dịch vụ Internet ADSL tính đến thời điểm chuyển đổi.
  • Đến cửa hàng trực tiếp làm thủ tục chuyển đổi
  • Viettel sẽ làm các thủ tục chuyển đổi nhanh chóng, miễn phí cho khách hàng.
  • Cách tính cước mới sẽ được áp dụng vào tháng kế tiếp.

Câu 4. Những dịch vụ nào được sử dụng trên đường truyền ?

  • Khách hàng có thể sử dụng tất cả các dịch vụ trên Internet được pháp luật cho phép cung cấp.
  • Trong trường hợp khách hàng có nhu cầu sử dụng dịch vụ đặc biệt xin vui lòng liên hệ với tổng đài hỗ trợ khách hàng 04/08.62.555.888 để có những hướng dẫn cụ thể.

Câu 5. Trong trường hợp tôi muốn chuyển đổi gói cước có tốc độ cao hơn hoặc thấp hơn gói cước hiện tại đang dùng thì tôi sẽ phải làm gì?

  • Kháchhàng mang bản hợp đồng gốc đã ký với Viettel và chứng minh thư đến cửa hàng.
  • Khách hàng sử dụng phải thanh toán phí sử dụng dịch vụ Internet ADSL tính đến thời điểm chuyển đổi.
  • Viettelsẽ tiến hành làm thủ tục chuyển đổi nhanh chóng và miễn phí cho khách hàng.

Câu 6. Tôi muốn tra cước của dịch vụ ADSL thì phải làm thế nào?

  • Để tra cứu thông tin cước khách hàng truy cập vào website http://tracuocadsl.viettel.vn (hoặc http://tracuocadsl.vietteltelecom.vn).
  • Nhập thông tin về tài khoản của khách hàng bao gồm:

+ Username: tentaikhoan (không nhập @tengoicuoc)

+ Password: mật khẩu tài khoản của khách hàng.

VD: Username của khách hàng là: “[email protected]” khách hàng chỉ cần nhập “hoant

Câu 7. Cước trọn gói và Cước tối đa được hiểu như thế nào?

  • Dịch vụ ADSL của Viettel được tính cước theo 2 phương án:

Phương án 1: Cước trọn gói

  • Cước trọn gói: Khách hàng đăng ký gói cước này được truy cập Internet thoải mái và chỉ phải trả một khoản cước cố định hàng tháng.

VD: Khách hàng sử dụng gói cước Home N+ thì phí sử dụng trọn gói của khách hàng là 230.000đ + 10%VAT.

Phương án 2: Cước tối đa

  • Cước tối đa: Khách hàng đăng ký gói cước này thì khách hàng phải trả cước theo mức lưu lượng sử dụng hàng tháng của khách hàng cộng với cước thuê bao. Tuy nhiên tổng số tiền khách hàng phải trả hàng tháng sẽ luôn nhỏ hơn hoặc bằng cước tối đa.

 VD: Khách hàng sử dụng gói cước HomeE+ theo phương án lưu lưọng với mức lưu lượng trong tháng là 7000MB thì số tiền khách hàng phải thanh toán là:

+ Phí thuê bao của gói HomeE+: 100.000đ

+ Lưu lượng miễn phí: 2560 Mbps/tháng

+ 6GB (=6144MB) tiếp theo sau lưu lượng miễn phí là: 42 đ/Mbps(Megabyte)

+ > 6GB (=6144MB) thì phí lưu lượng là: 40 đ/ Mbps

+ Tổng lưu lượng khách hàng phải trả tiền: 7000MB – 2560MB = 4440MB

-> Tổng số tiền khách hàng phải trả là: 4440MB x 42đ + 100.000đ  =  186.000đ + 100.000 = 286.000đ*10%VAT

VD: Khách hàng sử dụng gói cước HomeE+ theo phương án lưu lượng với mức lưu lượng trong tháng là 12000MB thì số tiền khách hàng phải thanh toán là:

+ Phí thuê bao của gói HomeE+: 100.000đ

+ Phí sử dụng tối đa của gói HomeE+ là: 450.000đ

+ Lưu lượng miễn phí: 2560 Mbps/tháng

+ 6GB (6144MB) tiếp theo sau lưu lượng miễn phí là: 42 đ/Mbps(Megabyte)

+ > 6GB (6144MB) thì phí lưu lượng là: 40 đ/ Mbps

+ Tổng lưu lượng khách hàng phải trả tiền: 12000MB – 2560MB = 9440MB

+ Tổng số tiền khách hàng phải trả là: 6144MB x 42đ + 3296* 40 + 100.000đ  =  258.048đ + 131.840+ 100.000 = 489.888đ*10%VAT

+ Số tiền khách hàng phải trả thực tế là: 450.000đ * 10%VAT (vì 489.888>450.000, nên khách hàng chỉ phải trả bằng mức tối đa).

Câu 8. Dịch vụ PSTN- điện thoại cố định có dây của Viettel có gì khác?

  • Phí lắp đặt thấp nhất – giảm từ 10- 15% so với thị trường
  • Tính cước theo từng giây (từ giây thứ 7) cho các dịch vụ gọi điện thoại đường dài trong nước và quốc tế, gọi di động;
  • Gọi đi quốc tế với cách tính cước 01 vùng duy nhất;
  • Lắp đặt điện thoại cố định Viettel, Quý khách hàng đã sở hữu đôi dây có dung lượng >20M, với đôi dây này Quý khách hàng có thể sử dụng kết hợp với dịch vụ ADSL, truyền hình, các dịch vụ gia tăng khác,… vẫn đảm bảo chất lượng và đảm bảo mỹ thuật cho gia đình, văn phòng,…;
  • Chất lượng dịch vụ ổn định, cước sử dụng dịch vụ hợp lý;
  • Thời gian lắp đặt nhanh.
[tab:END]

Bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *